Kết nối và truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL trong PHP

Kết nối và truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL là một phần quan trọng trong việc phát triển ứng dụng web bằng PHP. PHP cung cấp các hàm và phương pháp cho phép chúng ta kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL, thực hiện các truy vấn và tương tác với dữ liệu.

Để kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL, chúng ta sử dụng hàm mysqli_connect() hoặc mysqli để tạo kết nối và truyền các thông số như tên máy chủ, tên người dùng, mật khẩu và tên cơ sở dữ liệu. Sau khi kết nối thành công, chúng ta có thể thực hiện các truy vấn SQL như SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE để truy xuất và thao tác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

 

Kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL

<?php
$servername = "localhost";
$username = "your_username";
$password = "your_password";
$database = "your_database";

// Kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL
$conn = mysqli_connect($servername, $username, $password, $database);

// Kiểm tra kết nối
if (!$conn) {
    die("Kết nối không thành công: " . mysqli_connect_error());
}

echo "Kết nối thành công!";
?>

 

Truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL trong PHP

Sau khi kết nối thành công, chúng ta có thể thực hiện các truy vấn cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng hàm mysqli_query(). Dưới đây là một ví dụ về cách thực hiện một truy vấn SELECT trong PHP:

<?php
$sql = "SELECT * FROM users";
$result = mysqli_query($conn, $sql);

if (mysqli_num_rows($result) > 0) {
    // Lặp qua các bản ghi và hiển thị dữ liệu
    while ($row = mysqli_fetch_assoc($result)) {
        echo "ID: " . $row["id"] . " - Tên: " . $row["name"] . "<br>";
    }
} else {
    echo "Không có bản ghi nào.";
}

// Giải phóng bộ nhớ của kết quả truy vấn
mysqli_free_result($result);

// Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
mysqli_close($conn);
?>

 

Thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP

Để thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP, chúng ta sử dụng hàm mysqli_query() kết hợp với câu lệnh INSERT INTO. Dưới đây là ví dụ:

<?php
$name = "John Doe";
$email = "[email protected]";
$age = 30;

$sql = "INSERT INTO users (name, email, age) VALUES ('$name', '$email', '$age')";

if (mysqli_query($conn, $sql)) {
    echo "Thêm dữ liệu thành công!";
} else {
    echo "Lỗi: " . mysqli_error($conn);
}
?>

 

Cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP

Để cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP, chúng ta sử dụng hàm mysqli_query() kết hợp với câu lệnh UPDATE. Dưới đây là ví dụ:

<?php
$id = 1;
$newEmail = "[email protected]";

$sql = "UPDATE users SET email='$newEmail' WHERE id=$id";

if (mysqli_query($conn, $sql)) {
    echo "Cập nhật dữ liệu thành công!";
} else {
    echo "Lỗi: " . mysqli_error($conn);
}
?>

 

Xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP

Để xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL bằng PHP, chúng ta sử dụng hàm mysqli_query() kết hợp với câu lệnh DELETE. Dưới đây là ví dụ:

<?php
$id = 1;

$sql = "DELETE FROM users WHERE id=$id";

if (mysqli_query($conn, $sql)) {
    echo "Xóa dữ liệu thành công!";
} else {
    echo "Lỗi: " . mysqli_error($conn);
}
?>